thực vật cung cấp 400 IU (330 mg) vitamin E tự nhiên với hoạt tính sinh học rất cao, Nấm men cung cấp 10 mcg Selenium, 50 mg bột đông khô chiết xuất từ rau ngò tây tươi cung cấp phytonutrient. THỰC PHẨM BỔ SUNG PARSELENIUM E
hóa, giảm nguy cơ ung thư, Bảo vệ tế bào cơ thể & làn da khỏe mạnh, Bảo vệ sức khỏe tim mạch, Tăng cường hệ miễn dịch, Bảo vệ võng mạc mắt, ngăn ngừa thoái hóa võng mạc.
lên đặc biệt là những người Hút thuốc lá, uống bia rượu, Tiếp xúc môi trường ô nhiễm, ánh nắng mặt trời, Nguy cơ hoặc gia đình tiền sử có bệnh tim mạch, béo phì, Mong muốn duy trì làn da khỏe mạnh, Mong muốn bảo vệ võng mạc mắt khỏi thoái hóa.
hoặc cho con bú, người đang điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này. Uống 1 viên/ngày, tốt nhất lúc ăn no. Đậy kín lọ sản phẩm sau khi dùng và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Hạn sử dụng 24 tháng. Để xa tầm tay của trẻ em. Hướng dẫn sử dụng
Da mặt có mụn, dùng xong có nổi mụn nhiều hơn trước ? Khi da mặt có mụn chỉ nên dùng daily + vitamin C + xơ. Dùng daily đã có vitamin E, có nên dùng thêm parselenium E ? Daily đã cung cấp đủ vitamin E cho hoạt động bình thường của cơ thể, với parselenium E sẽ hỗ trợ thêm cho sức khỏe tim mạch, phòng ngừa ung thư + thoái hóa võng mạc mắt. Nên uống 1 lọ ngưng 1 tháng.
E với các sản phẩm khác ngoài thị trường là gì ? a. Vitamin E tự nhiên b. Khoáng chất Selenium. c. Phytonutrient. d. Sự kết hợp của 3 thành phần trên 2. Công dụng của Parselenium E là gì ? a. Chống oxy hóa. b. Bảo vệ sức khỏe tim mạch, c.Tăng cường hệ miễn dịch, d. Tất cả câu trên. 3. Trên 15 tuổi thì có thể dùng bao nhiêu viên Parselenium E mỗi ngày ? a. 1 Viên/ngày. b. 2 Viên/ngày. c. 3 Viên/ngày. d. 4 viên/ngày.
10 g protein hoàn chỉnh, 100 mg khoáng chất canxi, 1 mg khoáng chất sắt, Rất ít năng lượng: 45 kcal Rất ít béo: dưới 0.5 g Rất ít cholesterol: 1 mg 450 g (khối lượng tịnh) SKU: 745100 NPP: 695,000 VNĐ
Protein là thành phần tạo nên kháng thể, tăng cường hệ miễn dịch, Protein tạo nên sự chắc khỏe cho da & tóc vì 90% tế bào da & tóc là protein Protein tạo nên các men sinh học (enzyme) và nội tiết tố (hormone), Protein tạo nên tế bào máu,
(BV) có nghĩa là khả năng hấp thu của Protein Nutrilite là 81%. Chỉ số hấp thu 9 acid amin thiết yếu (PDCASS) của Protein Nutrilite đạt mức tối đa là 1.0. Protein Nutrilite ít béo & cholesterol, cung cấp 100 mg canxi & 1mg sắt. Có thể dùng chế biến thức ăn mỗi ngày.
Hàm lượng Protein (g) 21.0 10 Hấp thu protein (g) 30%*21.0=6.3 81%*10=8.1 Hấp thu acid amin cần thiết – PDCASS (g) 92%*6.3=5.8 100%*8.1=8.1 So sánh protein Nutrilite với protein thịt bò
thịt, trứng, sữa có nguy cơ: • Năng lượng cao • Béo và cholesterol cao Còn sử dụng protein từ đậu nành có lợi ích là: • Năng lượng thấp • Béo và cholesterol thấp
(Mỹ) cho rằng: Hấp thu 20 đến 50 g protein đậu nành mỗi ngày, kết quả có thể giảm trung bình từ 10 đến 15% hàm lượng cholesterol. Khi giảm 1% hàm lượng cholesterol = sẽ giảm 2% nguy cơ bệnh tim mạch Công dụng của protein: Protein đậu nành & sức khỏe tim mạch
Phụ nữ mang thai & cho con bú, Người bị bệnh, sức khỏe kém, Bệnh nhân sau phẫu thuật, Vận động viên thể thao, Người ăn chay, ăn kiêng giảm cân, Người gan & máu nhiễm mỡ, cholesterol cao cần dùng protein ít béo & cholesterol từ đậu nành. Đối tượng khách hàng
bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Hạn sử dụng 36 tháng. Trung bình dùng từ 1–2 thìa/ngày, Pha chế bột protein với các thực phẩm sau: sữa, nước trái cây, làm bánh, … Hướng dẫn sử dụng
Nutrilite có thể dùng cho người bệnh goute không? Có thể dùng 1 – 2 thìa mỗi ngày vì protein đậu nành không ảnh hưởng nhiều đến tăng chỉ số acid uric. Dùng Protein Nutrilite khi giảm cân lại tăng cân ? Giảm ăn chất bột đường & béo. Không pha protein với sữa khi muốn giảm cân. Dùng Protein Nutrilite cho nam giới & bệnh nhân ung thư được không ? Được vì protein Nutrilite không có isoflavone đáng kể.
các sản phẩm khác ngoài thị trường là gì? a. Protein Nutrilite dễ hấp thu (đến 81%). b. Hàm lượng protein đạt 80%. c. Có đủ 9 acid amin thiết yếu. d. Tất cả câu trên. 2. Protein Nutrilite có chỉ số PDCASS là bao nhiêu ? a. 1 b. 0.92 c. 0.95 d. 2 3. Protein Nutrilite khác biệt gì so với protein từ động vật? a. Năng lượng thấp b. Béo và cholesterol thấp c. Cung cấp khoáng chất Canxi và sắt. d. Tất cà câu trên.
dân số khu vực Châu Á – Thái Bình Dương mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Mỗi năm ở Việt Nam, có thêm 10,000 ca mắc bệnh gan mới được phát hiện. 10 triệu người Việt Nam mang virus viêm gan siêu vi B. Tỷ lệ tử vong của xơ gan, ung thư gan lên đến 80%.
ăn chất béo (thức ăn chiên xào). Hạn chế tối đa các loại thuốc uống, thuốc lá, muối, bia rượu. Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ (trái cây, rau, củ). Giữ trọng lượng ổn định. Thường xuyên tập thể dục.
Viên có chứa - Chiết xuất từ Milk Thistle: 232 mg - Chiết xuất từ rễ Bồ Công Anh: 125 mg - Chiết xuất từ Nghệ: 75 mg - Chiết xuất Citrus bioflavonoid (bưởi, quýt, chanh): 50 mg - Chiết xuất từ Acerola Cherry: 15 mg Công dụng: Hỗ trợ và bảo vệ chức năng gan.
cao và duy trì sức khỏe gan. - Những người uống nhiều bia, rượu. - Tiếp xúc với môi trường độc hại. - Những người có nguy cơ hàm lượng cholesterol cao. Sản phẩm Milk Thistle & Dandelion
viên mỗi ngày, sau khi ăn. - Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú, người đang điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. - Để xa tầm tay của trẻ em. - Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Sản phẩm Milk Thistle & Dandelion
Thistle & Dandelion với các sản phẩm khác ngoài thị trường là gì ? a. Chiết xuất từ Milk Thistle và rễ Bồ Công Anh b. Chiết xuất từ Nghệ, Acerola Cherry và Citrus bioflavonoid c. Chiết xuất từ rau Bina và Cỏ linh lăng d. Cả a và b 2. Công dụng của Milk Thistle & Dandelion là gì ? a. Hỗ trợ và bảo vệ chức năng gan b. Điều trị bệnh viêm gan c. Điều trị bệnh sỏi mật và sỏi gan d. Cả b và c 3. Trên 12 tuổi thì có thể dùng tối đa bao nhiêu viên Milk Thistle & Dandelion mỗi ngày ? a. 1 viên/ngày b. 2 viên/ngày c. 3 viên/ngày d. 4 viên/ngày
thường” , Vũ Ngọc Ruẩn, NXB ĐH Quốc Gia TP HCM. 2/ “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” , NXB Y Học Hà Nội, 2007. 3/ “Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam” , NXB Y Học Hà Nội 4/ “Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe” , Hà Huy Khôi NXB Y Học Hà Nội, 2007. 5/ “Vitamin & khoáng chất từ vai trò sinh học đến phòng và điều trị bệnh”, TS Nguyễn Xuân Ninh, NXB Y Học Hà Nội. Tài liệu tham khảo